100 tiểu thuyết dịch xuất sắc nhất

 

Boyd Tonkin là một phê bình gia người Anh, từng làm biên tập cho tờ The Independent. Ông là người tham gia thành lập giải Tiểu thuyết ngoại văn do Independent trao (Independent Foreign Fiction Prize) và là một trong năm giám khảo của giải này từ năm 2001 đến năm 2015. Năm 2015, giải Independent Foreign Fiction Prize hợp làm một với giải Man Booker Quốc tế.

Ông là chủ tịch ban giám khảo năm đầu tiên của giải Man Booker Quốc tế đã trao cho cuốn “Người ăn chay” của Han Kang của Hàn Quốc do Deborah Smith dịch. “Trong vòng vài tháng sau khi được trao giải này, cuốn “Người ăn chay” bán được riêng ở Anh là 140,000 bản.” Giải này cũng giúp đẩy Han Kang lên vị trí siêu sao trong làng văn học trong nước ở Hàn.

Năm 2018, Boyd Tonkin xuất bản cuốn “100 tiểu thuyết dịch hay nhất”, chọn các tiểu thuyết xuất bản trên toàn thế giới trong vòng 4 thế kỷ từ 1600 đến 2000 và đã được dịch sang tiếng Anh. Ian McEwan nhận xét: “Đây là một hướng dẫn cực kỳ hữu ích và xuất sắc, dễ tiếp cận trên mọi bình diện. Boyd Tonkin đã mở ra những thế giới tưởng tượng vô tận.”

Trong cuốn sách, Tonkin có dẫn lại lời của Sir John Lubbock, nhà giáo dục, chính trị gia người Anh thời Victoria, ông tổ của các loại danh sách, người đầu tiên vào năm 1886 đã lập ra danh sách 100 cuốn sách hay nhất và trở thành hiện tượng, rằng “danh sách nào thì đều không hơn một lời  gợi ý”.

Và quả: có giá trị tham khảo.

Sau đây là danh sách 100 cuốn tiểu thuyết dịch xuất sắc nhất theo Boyd Tonkin. Có tổng cộng 40 tác phẩm đã có bản dịch tiếng Việt. (Và một vài tác phẩm còn có nhiều bản dịch là khác!)

wk28-SEP-books-novels-translation

1 | Don Quixote – Nhà quý tộc tài ba xứ Mancha (1605 and 1615) – Miguel de Cervantes – Trương Đăc Vỵ dịch.

2 | The Princesse de Clèves (1678) – Madame de La Fayette (Marie-Madeleine Pioche de la Vergne).

3 | Candide – Chàng ngây thơ (1759) – Voltaire – Tế Xuyên dịch.

4 | Dangerous Liaisons (1782) – Choderlos de Laclos (Pierre-Ambroise-François Choderlos de Laclos).

5 | Nỗi đau của chàng Werther (1774, revised 1787) – Johann Wolfgang von Goethe – Quang Chiến dịch.

6 | Hồng Lâu Mộng (1750s–1763; published 1792) – Tào Tuyết Cần – Vũ Bội Hoàng – Nguyễn Doãn Địch – Nguyễn Văn Huyến – Trần Quảng – Nguyễn Thọ – Nguyễn Đức Vân dịch.

7 | Jacques the Fatalist (1778–1786; fully published 1796) – Denis Diderot.

8 | Corinne, or Italy (1807) – Madame de Staël (Anne-Louise-Germaine Necker).

9 | Michael Kohlhaas (1810) – Heinrich von Kleist – Giang Tấn, Trần Ba dịch.

10 | The Betrothed (1827; revised 1842) – Alessandro Manzoni.

11 | Đỏ và đen (1830) – Stendhal (Marie-Henri Beyle) – Tuấn Đô dịch.

12 | Indiana (1832) – George Sand (Amantine-Aurore-Lucile Dupin).

13 | Lão Goriot (1835) – Honoré de Balzac – Lê Huy dịch.

14 | Một anh hùng thời đại (1840) – Mikhail Lermontov – Anh Trúc dịch.

15 | Những linh hồn chết  (1842/1855) – Nikolai Gogol – Hoàng Thiếu Sơn dịch.

16 | Bà Bovary (1857) – Gustave Flaubert – Bạch Năng Thi dịch.

17 | Những người khốn khổ (1862) – Victor Hugo – Huỳnh Lý, Vũ Đình Liên, Đỗ Đức Hiểu, Lê Trí Viễn dịch.

18 | Cha và Con (1862) – Ivan Turgenev – Hà Ngọc dịch.

19 | Chiến tranh và Hòa Bình (1869) – Leo Tolstoy – Nhữ Thành, Hoàng Thiếu Sơn, Cao Xuân Huy, Cao Xuân Hạo dịch.

20 | The Crime of Father Amaro: Scenes from the Religious Life (1875; revised 1880) – Eça de Quieroz (José Maria de Eça de Queiroz).

21 | Epitaph of a Small Winner (The Posthumous Memoirs of Bras Cubas) (1880) – Machado de Assis (Joaquim Maria Machado de Assis).

22 | Niels Lyhne (1880) – Jens Peter Jacobsen.

23 | Anh em nhà Karamazov (1880) – Fyodor Dostoyevsky – Phạm Mạnh Hùng dịch.

24 | Nẩy mầm (1885) – Emile Zola – Huy Phương và Phạm Thủy Ba dịch.

25 | Đói (1890) – Knut Hamsun – Thái Bá Tân.

26 | The Duel (1891) – Anton Chekhov.

27 | The Murderess (1903) – Alexandros Papadiamantis.

28 | The Gate (1910) – Natsume Sōseki.

29 | The Notebooks of Malte Laurids Brigge (1910) – Rainer Maria Rilke.

30 | Đi tìm thời gian đã mất (1913-1927) – Marcel Proust – (đã dịch Bên phía nhà Swann và Dưới bóng những cô gái đương hoa).

31 | Reeds in the Wind (1913) – Grazia Deledda.

32 | Petersburg (1916; revised 1922) – Andrei Bely (Boris Nikolaevich Bugaev).

33 | Home and the World (1916) – Rabindranath Tagore.

34 | Kristin Lavransdatter (The Wreath; The Wife; The Cross) (1920-1922) – Sigrid Undset.

35 | Chéri/The Last of Chéri (1920;1926) – Colette (Sidonie-Gabrielle Colette).

36 | Zeno’s Conscience (1923) – Italo Svevo (Aron Ettore Schmitz).

37 | The Good Soldier Švejk (1923) – Jaroslav Hašek – Những cuộc phiêu lưu của Svejk anh lính chân thực – Nguyễn Văn Sĩ dịch (một phần) (1992).

38 | Núi Thần (1924) – Thomas Mann – Nguyễn Hồng Vân dịch (.

39 | Vụ án (1914-15; published 1925) – Franz Kafka – Lê Chu Cầu dịch (2013).

40 | Berlin Alexanderplatz (1929) – Alfred Döblin.

41 | The Seven Madmen (1929) – Roberto Arlt.

42 | The Man Without Qualities (1930-33; 1943) – Robert Musil.

43 | The Foundation Pit (1930; published 1973) – Andrey Platonov.

44 | Hành trình đến tận cùng đêm tối (1932) – Louis-Ferdinand Céline – Hoàng Phong dịch (1997).

45 | The Radetzsky March (1932) – Joseph Roth.

46 | Independent People (1934-35) – Halldór Laxness.

47 | Lữ khách và cõi trăng (1937) – Antal Szerb – Nguyễn Hồng Nhung dịch (2018).

48 | The Gift (1938;1952) – Vladimir Nabokov – Phùng Thăng dịch (1967).

49 | Buồn nôn  (1938) – Jean-Paul Sartre.

50 | The Invention of Morel (1940) – Adolfo Bioy Casares.

100 cuốn sách dịch xuất sắc nhất.jpg

51 | Hoang mạc Tartar (1940) – Dino Buzzati – Thảo Nguyên dịch (2001).

52 | Nghệ nhân và nàng Margarita (1928-40; published in full 1973) – Mikhail Bulgakov – Đoàn Tử Huyến dịch.

53 | Người xa lạ (1942) – Albert Camus.

54 | Bản giao hưởng Pháp (1942; published 2004) – Irène Némirovsky – Lê Ngọc Mai dịch (2009).

55 | Near to the Wild Heart (1943) – Clarice Lispector.

56 | Nhịp Cầu Trên Sông Drina (1945) – Ivo Andrić – Vương Đăng dịch.

57 | Only Yesterday (1945) – SY Agnon (Shmuel-Yoysef Tshatshkes).

58 | The Makioka Sisters (1946-48) – Jun’ichirō Tanizaki.

59 | Vòng đời vây bủa (1947) – Tiền Chung Thư – Sơn Lê dịch (2004).

60 | Dirty Snow (1948) – Georges Simenon.

61 | The Moon and the Bonfires (1950) – Cesare Pavese

62 | Trilogy: Molloy, Malone Dies, The Unnamable (1951-1953) – Samuel Beckett.

63 | The Hive (1946; published 1951) – Camilo José Cela.

64 | Hồi ký A Đriêng (1951) – Marguerite Yourcenar – Phương Thảo và Võ Quảng  dịch (2002).

65 | Pedro Páramo (1955) – Juan Rulfo – Pedro Páramo – Nguyễn Trung Đức dịch (1987).

66 | The Cairo Trilogy (Palace Walk, Palace of Desire, Sugar Street) (1956-57) – Naguib Mahfouz.

67 | That Awful Mess on the Via Merulana (1946-1957) – Carlo Emilio Gadda.

68 | The Leopard (1958) – Giuseppe Tomasi di Lampedusa.

69 | Cái trống thiếc (1959) – Günter Grass – Dương Tường dịch (2002).

70 | Life and Fate (1959, published 1980) – Vasily Grossman.

71 | Solaris (1961) – Stanisław Lem – Solaris – Hành tinh bí ẩn – Nguyễn Thế Long dịch.

72 | The Time Regulation Institute (1962) – Ahmet Hamdi Tanpinar.

73 | The Garden of the Finzi-Continis (1962) – Giorgio Bassani.

74 | Nô lệ (1962) – Isaac Bashevis Singer – Hà Thúc Sinh dịch.

75 | The Death of Artemio Cruz (1962) – Carlos Fuentes.

76 | Hopscotch (1963) – Julio Cortázar.

77 | Three Trapped Tigers (1965) – Guillermo Cabrera Infante.

78 | Season of Migration to the North (1966); – Tayeb Salih.

79 | Trăm năm cô đơn (1967) – Gabriel García Márquez – Nguyễn Trung Đức, Phạm Đình Lợi, Nguyễn Quốc Dũng dịch (1986) .

80 | The Quest for Christa T (1968) – Christa Wolf.

81 | I Served the King of England (1971) – Bohumil Hrabal.

82 | Chronicle in Stone (1971, revised 1997) – Ismail Kadare.

83 | The Bridge of Beyond (1972); – Simone Schwarz-Bart.

84 | Correction (1975) – Thomas Bernhard.

85 | Life A User’s Manual (1978) – Georges Perec.

86 | The Book of Laughter and Forgetting (1978) – Milan Kundera.

87 | Nếu một đêm đông có người lữ khách (1979) – Italo Calvino – Trần Tiễn Cao Đăng dịch (2011).

88 | Basti (1979) – Intizar Husain.

89 | So Long a Letter (1979) – Mariama Bâ.

90 | Buru Quartet (This Earth of Mankind; Child of All Nations; Footsteps; House of Glass)(1980-1988) – Pramoedya Ananta Toer.

91 | The True Deceiver (1982) – Tove Jansson.

92 | Người tình (1984); – Marguerite Duras – Lê Ngọc Mai dịch (2007).

93 | The Year of the Death of Ricardo Reis (1984) – José Saramago.

94 | Biên niên ký chim vặn dây cót (1985) – Haruki Murakami – Trần Tiễn Cao Đăng dịch (2006).

95 | See Under: LOVE (1986) – David Grossman.

96 | The Black Book (1990) – Orhan Pamuk.

97 | Ký ức lạc loài (1992) – WG Sebald – Đăng Thư dịch (2019).

98 | The Land of Green Plums (1993) – Herta Müller.

99 | Từ điển Mã Kiều (1996) – Hàn Thiếu Công – Sơn Lê dịch (2008).

100 | The Feast of the Goat (2000) – Mario Vargas Llosa.

3 thoughts on “100 tiểu thuyết dịch xuất sắc nhất

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s