Cách đọc một số tên Trung-Đông Âu

Một hướng dẫn nhỏ, không đầy đủ và không chính xác tuyệt đối, nhưng hy vọng là tạm đủ dùng, về một số tên xuất hiện trong Zzz Review số 6. Soạn từ các nguồn tham khảo khác nhau, nếu có cao nhân nào hiểu biết hơn xin chỉ giáo thêm dưới comment.

Người soạn: Laicasaane [lai-ka-saa-nê].

Séc

Jaroslav Hašek – Švejk [jaroslaf ɦaʃɛk] – [ʃvɛjk]

  • r [r] rung lưỡi, đọc giống “r” trong “terra” tiếng Ý.
  • h [ɦ] đọc giống “h” tiếng Việt, nhưng gốc lưỡi chặn nhẹ thanh quản để tạo ra độ rung.
  • š [ʃ] đọc giống “sh” trong “sheep” tiếng Anh.
  • e [ɛ] đọc giống “e” tiếng Việt (không phải “ê”).

Bohumil Hrabal [boɦumɪl ɦrabal]

  • b [b] đọc giống “b” trong “bar” tiếng Anh.
  • i [ɪ] đọc giống “i” trong “kid” tiếng Anh.

Karel Čapek [karɛl tʃapɛk]

  • č [tʃ] đọc giống “ch” trong “chair” tiếng Anh.

František Palacký [fraɲciʃɛk palatskiː]

  • n [ɲ] đọc giống “nh” tiếng Việt.
  • t [c] đọc giống “ch” tiếng Việt.
  • i [i] đọc giống “i” tiếng Việt.
  • c [ts] đọc giống “ts” trong “tsuki” tiếng Nhật hoặc “z” trong “zaoshang” tiếng Trung Bắc Kinh.
  • ý [iː] đọc giống “i” tiếng Việt nhưng dài hơn.

Hungary

(lưu ý trật tự tên Hungary là họ trước, tên sau giống như các nước châu Á)

Petőfi Sándor [pɛtøːfi ʃaːndor]

  • e [ɛ] đọc gần giống “e” tiếng Việt.
  • ő [øː] đọc giống “eu” trong “ceux” tiếng Pháp nhưng dài hơn. Khẩu hình giống như chuẩn bị đọc “ê” tiếng Việt, nhưng môi tròn lại, giống “ô”.
  • á [aː] đọc giống “a” tiếng Việt nhưng dài hơn.

Krasznahorkai László [krɒsnɒhorkɒi laːsloː]

  • a [ɒ] đọc giống “o” trong “not” tiếng Anh. Khẩu hình giống chuẩn bị đọc “o” tiếng Việt, nhưng môi không tròn lại, giống “a”.

Hamvas Béla [hɒmvɒʃ beːlɒ]

  • é [eː] đọc gần giống “ê” tiếng Việt nhưng dài hơn.

Szabó Magda [sɒboː mɒɡdɒ]

  • ó [oː] đọc giống “ô” tiếng Việt nhưng dài hơn.

Márai Sándor [maːrɒi ʃaːndor]

Nádas Péter [naːdɒʃ peːtɛr]

Kosztolányi Dezső [kostolaːɲi dɛʒøː]

  • ny [ɲ] đọc giống “nh” tiếng Việt.
  • zs [ʒ] đọc giống “si” trong “vision” tiếng Anh.

Konrád György [konraːd ɟørɟ]

  • gy [ɟ] đọc gần giống “ch” tiếng Việt, nhưng nặng hơn.

Mészöly Miklós [meːsøj mikloːʃ]

  • ly [j] đọc giống “d” trong “ồ de” tiếng Việt miền Nam, hoặc “y” trong “yeah” tiếng Anh.

Esterházy Péter [ɛstɛrhaːzi peːtɛr]

Ba Lan

Bruno Jasieński [brunɔ jaɕeɲskʲi]

  • o [ɔ] đọc giống “o” tiếng Việt.
  • j [j] đọc giống “d” trong “ồ de” tiếng Việt miền Nam, hoặc “y” trong “yeah” tiếng Anh.
  • si [ɕ] đọc giống “x” tiếng Việt nhưng mặt lưỡi chạm vào vòm miệng. Có thể đọc gần giống “sh” trong “sheep” tiếng Anh.
  • ń [ɲ] đọc giống “nh” tiếng Việt.
  • k [kʲ] đọc giống “k” tiếng Việt nhưng mặt lưỡi chạm vào vòm miệng.

Czesław Miłosz [tʂɛswaf miwɔʂ]

  • cz [tʂ] đọc gần giống “tr” tiếng Việt, đầu lưỡi cong lên chạm vào vòm miệng.
  • ł [w] đọc như “w” trong “warp” tiếng Anh.
  • w [f] đọc giống “ph” tiếng Việt, hoặc “f” trong “four” tiếng Anh.
  • sz [ʂ] đọc giống “s” tiếng Việt, đầu lưỡi cong lên chạm vào vòm miệng.

Tadeusz Różewicz [tadɛuʂ ruʐɛvitʂ]

  • ż [ʐ] đọc giống “z” tiếng Anh nhưng đầu lưỡi cong lên chạm vào vòm miệng.
  • w [v] đọc giống “v” tiếng Việt miền Bắc.

Wisława Szymborska [vʲiswava ʂɨmbɔrska]

  • w [vʲ] đọc giống “v” tiếng Việt miền Bắc nhưng mặt lưỡi chạm vào vòm miệng.
  • y [ɨ] đọc vừa giống “ư” vừa giống “i” tiếng Việt vì là âm nằm giữa “ư” và “i”.

Olga Tokarczuk [ɔlga tɔkartʂuk]

Bruno Schulz [brunɔ ʃulz]

Serbia

Milorad Pavić [mîloraːd pǎːʋitɕ]

  • i [î] đọc giống “i” tiếng Việt nhưng thấp giọng.
  • a [ǎ] đọc giống “a” tiếng Việt nhưng cap giọng.
  • v [ʋ] đọc giống “v” tiếng Việt miền Bắc nhưng nhẹ nhàng, không có độ xát.
  • ć [tɕ] đọc gần giống “ch” trong “cheese” tiếng Anh nhưng mặt lưỡi chạm vào vòm miệng.

Croatia

Zoran Živković [zɔ̌ran ʒǐːv̞kɔv̞itɕ]

  • o [ɔ̌] đọc như “o” tiếng Việt nhưng cao giọng.
  • i [ǐː] đọc như “i” tiếng Việt nhưng dài hơn và cao giọng.
  • v [v̞] đọc như “v” tiếng Việt miền Bắc nhưng nhẹ hơn, gần như không có độ xát.

Saša Stanišić [satsa stanitsitɕ]

Rumani

Mircea Cărtărescu [mirtʃe̯a kərtəresku]

  • ea [e̯a] giống đọc lướt từ “ê” tiếng Việt sang “a”, với trường độ “ê” ngắn, còn “a” bình thường.
  • ă [ə] đọc gần giống “ơ” tiếng Việt nhưng nhẹ hơn.

Nam Tư

Danilo Kiš [danilo kiʃ]

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s